LANGUAGE TRANSLATION

12 AEMN


NHÀ MÌNH ONLINE !

Tiến Quốc
Tố Uyên
Thuý Hằng
Linh Sương
Vũ Mai
Nguyễn Duyên
Chi Uyên
Minh Anh
Châu Tuấn
Thành Nhân
Chí Thành
Đức Thiệu

QT của thầy Văn Ngãi

danh mục nội dung web mmtt

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • GD

    XIN KÍNH CHÀO

    2 khách và 0 thành viên

    111

    Gốc > TRI THỨC CUỘC SỐNG - CHIA SẺ KINH NGHIỆM > VĂN HỌC-NGHỆ THUẬT >

    LUẬT THƠ LỤC BÁT

    Thơ Lục Bát  ( thể thơ dân tộc truyền thống )
     
                a/- Lượng thơ :
     
                            Dòng trên :  sáu tiếng  ( lục )
     
                            Dòng dưới : tám tiếng ( bát )
     
                b/- Nhịp thơ :
     
                     Nhịp chẵn là cơ sở theo kiểu :
     
    2/2/2
     
    2/2/2/2
     
                                                   
     
           Ví dụ :             Trăm năm / trong cõi / người ta
     
                     Chữ tài / chữ mệnh / khéo là / ghét nhau
     
    Từ đó xuất hiện : Nhịp    2/4
     
    4/4
     
               
    Ví dụ :             Con thuyền / rời bến sang Hiên
     
        Xuôi dòng sông cái / ngược triền sông Bung
     
     
    Rồi nhịp :        4/2 
                            2/6
     
                           
    Ví dụ :     Nắng chia nữa bãi / chiều rồi
     
                 Vườn hoang /  trinh nữ xếp đôi lá rầu
     
                           
     
    Cũng có thể xuất hiện những nhịp lẻ : 3/3
     
                4/4
    Ví dụ :             Người quốc sắc / kẻ thiên tài
     
               Tình trong như đã / mặt ngoài còn e
    Thậm chí đôi khi còn bắt gặp    :    2/2/2
     
    3/3/2
     
     
    Ví dụ :             Một mình / âm ỉ / đêm chày
     
           Đĩa dầu vơi / nước mắt đầy / năm canh
    Hoặc nhịp :                  3/3 
                                       3/3/2
     
                           
    Ví dụ :             Bắt phong trần / phải phong trần
     
                   Cho thanh cao / mới được phần / thanh cao
     
            Hoặc nhịp :    1/3/2 
                                     2/6
    Ví dụ :        Thác / bao nhiêu thác / cũng qua
     
                 Thênh thênh / là chiếc thuyền ta trên đời
     
               
    c/- Âm điệu : ( luật bằng trắc và cao thấp )
     
                            Tiếng thứ hai, tư, sáu, tám của hai dòng lục và bát phải theo luật : Tiếng thứ hai bằng, tiếng thứ tư trắc, tiếng thứ sáu bằng, tiếng thứ tám bằng. Còn các tiếng ở vị trí số lẻ thì tự do
     
           Ví dụ :  Buồn trông cửa bể chiều hôm
     
            Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa
     
                            Lưu ý : trong trường trường hợp dòng lục được chia thành hai đoạn cân xứng thì tiếng thứ hai có thể linh hoạt về mặt bằng - trắc 
     
             Ví dụ :   Mai cốt cách / tuyết tinh thần
     
               Mỗi người một vẻ / mười phân vẹn mười
     
                Bên cạnh luật phối hợp bằng - trắc ( tức là về mặt đường nét của thanh điệu ) còn có luật phối hợp cao – thấp ( tức là về mặt âm vực của thanh điệu ). Trong dòng bát tiếng thứ sáu và tiếng thứ tám đều mang thanh bằng nhưng phải khác nhau về âm vực ( nghĩa là nếu tiếng trước là bằng cao – không dấu – tiếng sau phải là bằng thấp – dấu huyền -  hoặc ngược lại )
     
      Ví dụ :             Trăm năm  trong cõi  người ta
     
                   Chữ tài  chữ mệnh  khéo là  ghét nhau
     
                         Trải qua một cuộc bể dâu
     
             Những điều trông thấy mà đau đớn lòng
     
                d/- Vần thơ :
     
    Nếu bài thơ chỉ có một cặp lục bát thì bài thơ ấy mang một lần hiệp vần theo hình thức vần lưng ( yêu vận ) ở dòng lục bát.
     
       Thí dụ :       Thuyền ơi có nhớ bến chăng ?
     
                     Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền !
     
    Ở đây, tiếng cuối cùng của câu lục hiệp vần với tiếng thứ sáu của câu bát.
     
                Nếu bài thơ gồm nhiều cặp lục bát liên kết, thì tiếng cuối của câu bát lại hiệp vần với tiếng cuối của câu lục dòng kế tiếp và như vậy có thêm vần chân ( cước vận ). ở cả hai dòng lục và bát.
     
      Thí dụ :         Nắng chia nữa bãi  chiều rồi
     
               Vườn hoang   trinh nữ xếp đôi lá rầu
     
                      Sợi buồn con nhện giang mau
     
                Em ơi ! hãy ngủ… anh hầu quạt đây ! …
     
     
     
    Cần lưu ý rằng trong câu lục bát, thường xuyên bắt gặp vần bằng. Hiện tượng gieo vần trắc theo kiểu sau đây chỉ là hãn hữu :
     
                Tò vò mà nuôi con nhện
     
       Ngày sau nó lớn nó quện nhau đi
     
                e/- Bố cục :
     
    Sự kết hợp trên dưới theo từng cặp tạo nên một chỉnh thể ở những vần thơ lục bát hai dòng. Trong những bài thơ trên hai dòng, sự kết hợp đó, về mặt hình thức, vẫn mang tính độc lập tương đối gần như của một khổ thơ.
     
                Vần thơ thực hiện đúng những quy định nói trên được gọi là lục bát chính thể
     
    Nếu về căn bản tuân theo những quy định của lục bát, song đôi lúc lại thêm bớt một số tiếng hoặc xê dịch về cách hiệp vần, về luật bằng trắc… thì ta gọi là lục bát biến thể.
     
            Ví dụ :     Trên trời mây trắng như bông
     
                 Ở dưới cánh đồng, bông trắng như mây
     Hoặc :              Yêu nhau tam tứ núi, cũng trèo
     
       Thất bát sông cũng lội, tam thập lục đèo cũng qua.
     
     
     

    Nhắn tin cho tác giả
    Thanh Y @ 16:54 30/03/2013
    Số lượt xem: 822
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến